Viên sủi bọt Redoxon

Viên sủi bọt Redoxon

Viên sủi bọt Redoxon có thành phần là Vitamin C, kẽm có tác dụng điều trị thiếu hụt Vitamin C và kẽm. Thuốc được chỉ định để phòng ngừa và điều trị thiếu hụt Vitamin C và kẽm trong các tình trạng và điều kiện tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu hụt. Cả Vitamin C và kẽm đều cần thiết cho khả năng bảo vệ và cơ chế đề kháng bệnh của cơ thể.

Giá bán: 50,000 vnđ

  • Chi tiết sản phẩm
  • 1. Thành phần trong 1 viên sủi Redoxon:

    • Vitamin C: 1000 mg
    • Kẽm: 10 mg

    2. Công dụng: sản phẩm được chỉ định để phòng ngừa và điều trị thiếu hụt Vitamin C và kẽm trong các tình trạng và điều kiện tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu hụt. Cả Vitamin C và kẽm đều cần thiết cho khả năng bảo vệ và cơ chế đề kháng bệnh của cơ thể.

    3. Cách dùng: Hòa tan 1 viên với 200ml nước đun sôi để nguội.

    4. Liều dùng: 

    • Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 3 lần.
    • Trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi lần uống ½ viên, ngày uống 2 lần.
    5. Làm gì khi dùng quá liều:
     
    Vitamin C
     
    • Quá liều Vitamin C cấp tính hoặc mạn tính (>2g/ ngày) có thể làm tăng đáng kể nồng độ oxalat trong huyết thanh và trong nước tiểu. Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn đến tăng oxalat niệu,tinh thể canxi oxalat niệu,lắng đọng canxi oxalat,hình thành sỏi thận, bệnh về tiểu quản thận và các mô kẽ, suy thận cấp. Những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình có thể nhạy cảm với những độc tính này của vitamin C ở các liều thấp hơn và nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng thuốc.
    • Quá liều vitamin C ( >3g/ngày ở trẻ em và > 15g/ngày ở người lớn) có thể gây tan máu oxy hóa hoặc đông máu rải rác trong lòng mạch ở bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.
     
    Kẽm
     
    • Quá liều kẽm có thể gây kích ứng và ăn mòn đường tiêu hóa (GI), hoại tử ống thận cấp, viêm thận kẽ, thiếu hụt đồng, thiếu máu nguyên bào sắt và bệnh thần kinh tủy sống.
    • Nếu có nghi ngờ quá liều, nên ngưng thuốc và tư vấn chuyên gia y tế để điều trị các biểu hiện lâm sàng. Vitamin được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

    6. Tác dụng không mong muốn (tác dụng phụ):

    • Hiếm thấy. Nếu có sẽ thấy:
    • Rối loạn tiêu hóa (nóng rát dạ dày, tiêu chảy).
    • Rối loạn tiết niệu (kết tủa sỏi urat, oxalat, calci).
    • Ngứa, nổi mề đay.
    • Chứng tán huyết ở người thiếu men G6PD.
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    7. Chống chỉ định:
     
    • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
    • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, các bệnh có liên quan đến sỏi calci, sỏi urat, sỏi oxalat. Bệnh nhân mắc chứng tán huyết do thiếu men G6PD.
     
    8. Thận trọng khi sử dụng:
     
    • Do thuốc có tác dụng kích thích nhẹ, không nên uống vào buổi tối.
    • Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân:
    • Bệnh tiểu đường do có một lượng đường saccarose trong mỗi viên thuốc.
    • Phù do bệnh thận, bệnh tim mạch vì có khoảng 250mg natri trong mỗi viên.
     
    9. Nhà sản xuất: Bayer (Indonesia)