IQ PRECARE DHA

IQ PRECARE DHA

IQ PRECARE DHA giúp bổ sung Vitamin, khoáng chất thiết yếu cho cơ thể, nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, bồi bổ sức khỏe và phòng chống mệt mỏi.

Giá bán: 142,000 vnđ

  • Chi tiết sản phẩm
  • Thành phần:                                   .

    Vitamin A    650UI

    Vitamin B1  3mg

    Vitamin B2  3mg

    Vitamin B6  3mg

    Vitamin B3  10mg

    Vitamin C    20mg

    Vitamin B5  5mg

    Vitamin D    100UI

    Vitamin E    5UI

    Vitamin B9  90mcg

    Vitamin B12                5mcg

    Calci carbonat            100mg

    Sắt fumarat                 45mg

    Magnesium (oxide)    45mg

    Zine (sulphate)           45mg

    Copper (sulphate)     15mg

    Dầu cá                         200mg

    L-Carnitine                  50mg
    Taurin                          15mg
    L-Lysin                        20mg
    Công dụng:

    - Bổ sung Vitamin, khoáng chất thiết yếu cho cơ thể, nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, bồi bổ sức khỏe và phòng chống mệt mỏi.

    Đối tượng sử dụng:

    Dùng trong các trường hợp: người thường làm việc căng thẳng, suy sụp tinh thần, mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu, cơ thể suy nhược; người vừa mới ốm dậy sau bệnh hoặc sau phẫu thuật; trẻ em đang ở giai đoạn phát triển người già yếu. Đặc biệt dùng rất tốt cho phụ nữ đang mang thai hay cho con bú.

    Cách dùng:

    - Người lớn: ngày 2 viên, chia thành 2 lần. Uống trước hoặc sau khi ăn 2 giờ cùng với nhiều nước.

    Hạn dùng: 24 tháng

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô mát.
    Sản phẩm này không phải là thuốc

    Cơ chế tác dụng

     Dầu cá (fish oil) được lấy từ gan của cá trắng như cá moruy hoặc thịt cá hồi.

    Dầu cá chứa chủ yếu Omega 3 (acid alpha linolic) và các dẫn chất của nó: Decosahexaenoic acid (DHA), Licosapentanoic (EPA) giúp làm loãng máu, giảm chất béo, làm chậm quá trình viêm của bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến. DHA có trong dầu cá tham gia cấu tạo não đây là thành phần chủ yếu của các acid béo tham gia vào cấu tạo não. DHA cần thiết với sự phát triển của não bộ và quá trình myelin hoá để hoàn thiện tế bào thần kinh. DHA được tích luỹ nhiều ở não ở giai đoạn não phát triển mạnh (3 tháng cuối thai kỳ và trong 2 năm đầu đời ).

     Chức năng thị giác: DHA là thành phần rất quan trọng cấu toạ tế bào võng mạc mắt. nó là thành phần chính của các tế bào tiếp nhận hinh ảnh.

       Vitamin C: (Acid ascorbic): cấu trúc của nó giống như một monosacarid. Vit C là một chất chống oxy hóa, giúp làm trung hòa các gốc tự do có hại, tăng hấp thụ sắt, làm nhanh lành các vết thương, chống lão hóa và phòng tránh được bệnh đục thủy tinh thể.

       Vitamin B1: Dạng co-enzym tham ra các phản ứng khử carboxyl của acid - cetoglutaric và pyruvic. Hủy Glucid để tạo năng lượng cho các nhu cầu chuyển hóa tế bào, dẫn truyền thần kinh. Tổng hợp các acid béo, steroid và acetyl cholin,. Thiếu B1 sẽ gây ra bệnh tê phù (Beriberi), viêm dây thần kinh ngoại biên hay rối loạn cảm giác chi.

       Vitamin B2: (Riboflavin) tham gia vào cấu tạo Coenzym Flavin Mononucleotid (FMN)và Flavin Adenin Dinucleotid (FAD) có vai trò quan trọng trong chống oxy hóa, thiếu B2 cơ thể dẫn đến thiếu sinh lực, B2 còn rất cần cho việc tạo tóc, da và móng.

       Vitamin B5 (acid panthothenic)

    Acid panthothenic là sự kết hợp giữa b - alanin và acid pantoic. Nó là thành phần quan trọng của coenzym A, có chức năng cơ bản trong quá trình chuyển hoá của tế bào, cũng là thành phần quan trọng của ACP, là một protein vận chuyển gốc Acyl trong qúa trình tổng hợp ra axít béo. Thiếu B5 có thể xuất hiện các triệu chứng lên quan đến tiêu hoá như viêm dạ dầy, viêm ruột, tiêu chẩy, rụng tóc.

       Vitamin B6: là hỗn hợp của 3 chất pyridoxin, pyridoxamin và pyridoxal đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa các acid amin, đặc biệt là coenzym của enzym chuyển hóa nhóm amin (transaminaxe), các enzym khử carboxyl của tyrosin, acid glutamic,...

    Vitamin B6 cần thiết cho da, cho sự hình thành kháng thể chống lại bệnh tật, duy trì hệ thần kinh hoạt động tốt. Trợ giúp việc tạo hemoglobin để chuyển tải oxy.

     Vitamin B3 (còn gọi là Vitamin PP, acid nicotinic, nicotinamid) là thành phần cấu tạo quan trọng của co-enzym NAD (Nicotinamid Adenin Dinuleotid) và NADP (Nicotinamid Adenin Dinuleotid Phosphat). Đây là các co-enzym vận chuyển hydro trong các quá trình oxy hóa khử của chuyển hóa chất.

    Vitamin B3 được gọi là yếu tố chống bệnh pellagra ( pellagra preventing factor). Thiếu B3 sẽ mắc bệnh pellagra với các triệu chứng : loét môi, viêm niêm mạc đường tiêu hóa, ngoài da, nứt mép...

    Là 1 chất oxy hoá (antioxydant) tự nhiên quan trọng nhất, có tác dụng đối với hệ thống sinh dục, điều hoà quá trình sinh sản. Thiếu vitamin E các cơ quan sinh sản, quá trình tạo phôi có thể bị ảnh hưởng, ngoài ra cần bổ sung vitamin E cho 1 số trường hợp sự giảm đời sống hồng cầu và thiếu máu.

    Các vitamin A có nguồn gốc thực vật (b caroten) và nguồn gốc từ động vật (gan cá...). có chức năng sinh lý đặc biệt trong cơ chế nhìn, duy trì tính nhậy cảm của mắt đối với sự thu nhận ánh sáng, Vitamin A còn có tác dụng giữ cho biểu mô được toàn vẹn, Nếu thiếu vitamin A biểu mô bị sơ chai vi khuẩn dễ xâm lấn. Thiếu vitamin A kéo dài, nhãn cầu bị sơ chai dẫn đến khô mắt, nặng có thể quáng gà, làm mù loà... Vitamin A còn liên quan đến sự tổng hợp protein, quá t rình phophoryl oxy hoá. , sự tạo thành Mucopoly brearit

    Vitamin D là 1 nhóm các hợp chất sterol - có hai loại quan trọng nhất trong dinh dưỡng là D2 và D3. D2 hay ergocalciferol được tạo từ tiền chất ergosterol. D3 còn gọi là cholecalciferol có nhiều trong gan, dầu cá, có hoạt tính hoạt động mạnh làm tăng calci máu. tăng hấp thụ calci và phospho ở ruột rất cần cho sự hoá khoáng của xương. Thiếu D sẽ gây bệnh còi xương ở trẻ em (Rachitisme, Rikets), mềm xương (Osteomalacia) ở người lớn.

    Cấu trúc phân tử Vitamin B12 rất phức tạp; vai trò của B12 là chất chống thiếu máu, vai trò Coenzym đồng phân hoá khử nhóm formyl, chuyển hoá thành nhóm methyl.

    Các chất bổ sung có chứa sắt hữu cơ như ferrous fumarate đều được hấp thụ tốt. Sắt tạo nên một phần sắc tố đỏ (haemoglobin) trong máu để tạo nên mầu máu và giúp truyền tải oxy đi khắp trong cơ thể tới tất cả các tế bào. Hai phần ba tổng số sắt dự trữ trong cơ thể có trong haemoglobin; phần còn lại có thể tìm thấy ở tuỷ xương, gan, lá lách và các cơ.

    Acid folic tham gia coenzym vận chuyển và sử dụng nhóm một carbon, như gốc formimino-CH=NH, formyl-CHO, Acid folic có vai trò trong quá trình tăng trưởng và sinh sản của các tế bào. thiếu acid folic thường ảnh hưởng sớm đến sự tạo thành hồng cầu.